Báo giá gỗ xoan ta tại thị trường Việt Nam mới nhất 2021

Ngày đăng: 2021-04-19 16:33:38

Gỗ xoan ta là một trong những loại gỗ tự nhiên rất được ưa chuộng và mang tính phổ biến cao tại Việt Nam. Đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất, chất liệu này đang được áp dụng với mức độ cao và cho ra đời rất nhiều các sản phẩm khác nhau. Nên đối với người tiêu dùng ắt hẳn chúng đã trở thành một chất liệu quá đỗi quen thuộc. Vậy giá gỗ xoan ta bao nhiêu? Giá gỗ xoan ta có đắt không? Hãy cùng theo dõi phần báo giá gỗ xoan ta tại thị trường Việt Nam mới nhất 2021 để có được đáp án chính xác nhất cho những câu hỏi này.


Tất tần tật thông tin chung về gỗ xoan ta


Gỗ xoan ta là gì?

 

Gỗ xoan ta là gì?


Gỗ xoan ta là một loại gỗ lá sớm rụng thuộc họ Xoan (Meliaceae), chúng có tên gọi tiếng anh rất đa dạng như: Pride of India, White cedar, Persian lilac, Paradise tree,… Xoan ta là giống cây nguồn gốc ở châu Á, nhưng phân bố rộng rãi hầu hết khắp thế giới. Ở Việt Nam cây mọc hầu hết khắp các địa phương từ Bắc đến Nam, từ đồng bằng cho tới miền núi. Cây rất dễ sinh trưởng và rất phù hợp với môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm gió mua như ở nước ta.


Hơn thế thời gian sinh trưởng của cây xoan ta thường ngắn hơn rất nhiều loại gỗ tự nhiên khác, nhanh được khai thác vì vậy ngoài cây tự nhiên thì rất nhiều người hiện nay đang đầu tư trồng xoan ta mang đến hiệu quả kinh tế rất cao, gia tăng thu nhập. Trong tất cả các loại gỗ xoan, gỗ xoan ta đang rất được ưa chuộng trong lĩnh vực sản xuất nội thất với các sản phẩm có chất lượng đảm bảo và kiểu dáng thẩm mỹ.


Gỗ xoan thuộc nhóm mấy?


Dựa theo bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam, hầu hết các loại gỗ xoan đều được xếp chung một nhóm vì vậy đối với các hỏi “Gỗ xoan thuộc nhóm mấy?” cũng sẽ mặc định đối với gỗ xoan ta. Nếu bạn cũng đang có chung thắc mắc đối với vấn đề này thì câu trả lời là các loại xoan nói chung và xoan ta nói riêng đều thuộc nhóm VI trong bảng xếp hạng các loại gỗ khai thác và sử dụng tại Việt Nam. Tất cả các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm này sẽ có đặc điểm chung nổi bật là nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, cong vênh, dễ chế biến.


Đặc điểm sinh thái của gỗ xoan ta

 

Đặc điểm sinh thái của gỗ xoan ta


+ Cây xoan ta khi trường thành có chiều cao trung bình từ 7 – 12m, riêng vùng phía Bắc Australia cây cao hơn 40m, đường kính 30 – 50 cm hoặc hơn, thân thẳng. Vỏ ngoài của cây màu xám nâu rất đặc trưng và cũng dễ dàng nhận biết.


+ Hoa của cây xoan thì có 5 cánh và mọc thành chùm có mùi thơm dịu nhẹ khiến ta có cảm giác vô cùng thoải mái. Hoa nhỏ màu trắng tim tím, mọc thành chùm tụ tán to, hoa nở rộ nhất vào độ giữa mùa xuân.


+ Lá xoan sẽ có chiều dài khoảng 10 – 17cm, chúng mọc so le với nhau, các lá chét thì sẽ có 2 màu là màu xanh nhạt ở mặt dưới và màu sẫm ở mặt trên ở mép lá thì có khía răng cưa nhỏ còn lá non sẽ có màu xanh nhạt.


+ Quả xoan sẽ có kích thước tương đương với viên bi nhỏ, vỏ có màu xanh và vàng nhạt khi chính. Khi chín thì quả xoan không rụng luôn mà giữ trên cành suốt mùa đông dài. 


+ Lá và quả xoan trên thực tế đều có độc, nếu ăn phải sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Trước kia, người ta thường dùng lá xoan để bảo quản một số thực phẩm để tạo ra nhiệt ủ cũng như có màu vàng rất đẹp. Nhưng với độc tính có sẵn thì cách này ngày nay đã bị loại bỏ đi.


Báo giá gỗ xoan ta tại thị trường Việt Nam mới nhất 2021


Cũng giống như các loại nguyên, vật liệu khác giá gỗ xoan ta luôn có sự biến động nhất định chứ không giữ nguyên ở một mức duy nhất. Vì vậy, giá gỗ xoan ta 2020 mà bạn đã tham khảo trước đó chắc chắn đến nay đã có sự thay đổi. Nhất là với nhu cầu ngày một tăng cao và tình trạng khan hiếm các loại gỗ tự nhiên như hiện nay, đã khiến giá thành của chất liệu này đang có dấu hiệu bị đẩy lên cao. Hơn thế, tùy theo địa chỉ phân phối, người bán mà giá gỗ xoan ta cũng sẽ có sự khác nhau nhất định.

 

Báo giá gỗ xoan ta tại thị trường Việt Nam mới nhất 2021


Theo thông tin tham khảo của hội mua bán gỗ xoan thì giá gỗ xoan ta được bán dao động khoảng 6 đến 8 triệu / 1 m3 gỗ tròn. Theo đó, mức giá xoan ta sẽ cao hơn xoan rừng, trên thị trường hiện nay giá gỗ xoan rừng khoảng 4 đến 6 triệu 1/ m3 gỗ tròn. Còn nếu so sánh với gỗ xoan đào sẽ rẻ hơn, giá gỗ xoan đào m2 hiện nay đang được xếp gần như cao nhất trong tất cả các loại gỗ xoan ở nước ta. Như vậy, mức giá của gỗ xoan ta sẽ phù hợp với điều kiện tại chính của rất nhiều người tiêu dùng. Không quá đắt đỏ, lại có nhiều nên đây cũng chính là lý do vì sao chúng ngày càng được áp dụng gia công trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau đến vậy.


Ứng dụng của cây gỗ xoan ta hiện nay


Nếu như phần lớn các loại gỗ tự nhiên khác sẽ được áp dụng chỉ yếu trong lĩnh vực sản xuất nội thất thì cây gỗ xoan ta lại được biết đến nhiều hơn về ứng dụng rộng rãi của mình. Theo đó, dường như mỗi một bộ phận trên cây xoan ta đều có những giá trị riêng biệt và theo đó chúng được ứng dụng cụ thế như sau:

 

Đồ nội thất gỗ xoan ta


+ Đối với thân cây gỗ xoan ta: Đương nhiên ứng dụng rộng rãi nhất của cây gỗ tự nhiên này chính là sản xuất nội thất. Sau khoảng 5 – 7 năm, xoan ta sẽ được khai thác lấy gỗ để gia công các sản phẩm nội thất như giường, tủ, bàn ghế,… Gỗ xoan ta mềm, dễ gia công đồ nội thất. Khâu xử lý ngâm nước trước khi gia công giúp gỗ chịu được mối mọt, ít cong vênh. Đặc biệt, giá nội thất gia công từ gỗ xoan ta cũng được xếp vào hàng không quá đắt đỏ, đánh trúng tâm lý của người tiêu dùng nước ta. Nhờ đó mà các sản phẩm nội thất gỗ xoan ta luôn được ưa chuộng hơn cả.


+ Đối với vỏ cây gỗ xoan ta: Được xử lý để làm thuốc súng hoặc chế biết thành tinh dầu.

 

Lá xoan ta làm thuốc trừ sâu


+ Đối với lá cây gỗ xoan ta: Có công dụng làm thuốc trừ sâu tự nhiên để phòng ngừa sâu bệnh cho cây trồng và một số loại cây lương thực và cũng được chế biến thành tinh dầu.


+ Đối với hạt cây gỗ xoan ta: Trước kia nhờ hạt xoan tròn và cứng nên thường được dùng làm chuỗi tràng hạt và các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang trí.


Thông qua phần báo giá gỗ xoan ta trong bài ngày hôm nay, mong rằng đã gửi đến những thông tin tìm hiểu và tham khảo hữu ích nhất cho bạn lúc này. Giá gỗ xoan ta trên thực tế vẫn sẽ có sự khác nhau nhất định giữa các đơn vị cung ứng. Vì vậy, những con số được chúng tôi đề cập đến trên đây chỉ mang tính chất tương đương để các bạn có được những đánh giá chung nhất. Để có thể biết được mức giá cụ thể và chính xác hơn các bạn cần phải có sự tìm hiểu và so sánh ở nhiều nơi hơn.